SGP Pharma / GSP warehouse, HCMC/

Bài toán đầu tư

PHIÊN BẢN C
Bảng khối lượng
Hoàn vốn
28.0 tháng
Trong vòng đời 5 năm
NPV — 5 năm @ 10%
1.1 tỷ ₫
Trên 1.8 tỷ ₫ vốn đầu tư
IRR — 5 năm
32%
Trước thuế, chưa tính đòn bẩy
Hiệu quả trên vốn
114%
Lũy kế 5 năm
Vốn đầu tư
VND · CHƯA VAT · DDP CÔNG TRÌNH
  • Khung cột OMEGA 90x1.8 — 5600 mm248 cái @ ₫2,697,630669 triệu ₫
  • Cặp beam 100x1.2 — 2700 mm588 cặp @ ₫691,487407 triệu ₫
  • Cặp beam khoang ngắn 100x1.2 — 1400 mm, 1 pallet42 cặp @ ₫358,54915 triệu ₫
  • Thanh đỡ pallet, dài 590 mm3,654 cái @ ₫20,98677 triệu ₫
  • Rào bảo vệ kệ đơn, dài 700 mm8 cái @ ₫950,0007.6 triệu ₫
  • Rào bảo vệ kệ đôi, dài 1600 mm26 cái @ ₫2,171,42956 triệu ₫
  • Ốp bảo vệ chân cột234 cái @ ₫350,00082 triệu ₫
  • Bộ bu lông neo496 bộ @ ₫80,00040 triệu ₫
  • Lắp đặt và nghiệm thu1,612 vị trí @ ₫149,500241 triệu ₫
  • Thiết kế, bản vẽ và biển báo tải1 gói @ ₫245,000,000245 triệu ₫
Tổng CAPEX hệ thống1.8 tỷ ₫
Trên mỗi vị trí pallet₫1,140,807

Không bao gồm: Đội xe nâng (khách tự trang bị), Bản quyền và tích hợp WMS, Cải tạo hệ thống chữa cháy, Gia cố sàn theo kết quả khảo sát.

Dòng tiền lũy kế

  • DÒNG RA
  • LŨY KẾ RÒNG
−1.0 tỷ0+1.0 tỷ+2.0 tỷ−1.8 tỷNăm 0−1.1 tỷNăm 1−264 trNăm 2+524 trNăm 3+1.3 tỷNăm 4+2.1 tỷNăm 5HOÀN VỐN · THÁNG 28.0
Tiền thuê kho ngoài không phải trả
58 triệu ₫
40 pallet-năm @ ₫1,440,000
Nhân công giải phóng khỏi việc đảo hàng
450 triệu ₫
3 người @ ₫180,000,000
Giảm hư hỏng và hao hụt
280 triệu ₫
1 năm @ ₫280,000,000
Bài toán dựa trên điều gì
Giả định
Sửa là tính lại ngay; chỉ lưu khi bạn bấm lưu

Bài toán

Bài toán được tính bằng đồng. Tỷ giá này chỉ dùng để hiển thị bằng đô la khi chọn đơn vị đó; Tài chính sở hữu con số này, không phải engine.

Hiện khách đang chứa hàng thế nào

GIẢ ĐỊNH
Xếp kín
2,960
Thực dùng
1,572
Hao tổ ong
53%
Làn
185 × sâu 4 × cao 4
Chiều cao chồng bị chặn bởi
chiều cao

Mỗi làn chỉ chứa một mã hàng, nên mặt sàn giữ được 185 trong tổng 2,400 mã hàng đang lưu chuyển của khách. Số còn lại không có chỗ — mặt sàn không vận hành nổi nghiệp vụ này ở bất kỳ sức chứa nào, và đó mới là lý do phải lắp kệ, chứ không phải mật độ.

số của engine pre-sales — chưa có tiêu chuẩn xếp sàn được ban hành (xem CX-10)

Pallet mà mặt sàn không chứa nổi

Giá thuê bên thứ ba đã trọn gói: nó vốn đã gồm đất, xe nâng và điện của đơn vị đó, nên không khoản nào trong số ấy được tính lại ở đây.

Các khoản lợi ích hằng năm khác

Dải chuẩn kinh doanh

DO CÔNG TY ĐẶT
Economic ROI
100–120%
Hoàn vốn, vốn trên 20.0 tỷ ₫
4–6 năm
Hoàn vốn, vốn dưới 20.0 tỷ ₫
2–4 năm

Kinh doanh — ngưỡng ROI & hoàn vốn cho báo giá kho tự động

Năng suất
Dự báo
126.4
lượt pallet mỗi giờ
Yêu cầu 70 pallet/hDư +81%
  • Lượt / xe / giờ31.6
  • Chu kỳ trung bình54.7 s
  • Chu kỳ lệnh đơn62.9 s
  • Quãng chạy một chiều trung bình38.7 m
  • Năng lực mỗi năm630,989 lượt
Mật độ & sức chứa
Vị trí pallet
1,612
Mật độ
0.73
pallet / m² sàn
  • Pallet / m² diện tích kệ3.40
  • Diện tích kệ trên tổng sàn21.4%
  • Hiệu suất thể tích11.6%
  • Độ tiếp cận100%
  • Đáp ứng tồn kho cao điểm90%
Tải trọng & kết cấu
● TRONG GIỚI HẠN
  • Tải phân bố cặp beam1,000 kg
  • Beam 100x1.2võng 8.5 mm
  • Tải lên khung — 3 tầng beam3,000 kg
  • Sức chịu cột OMEGA 90x1.89,000 kg
  • Tải tập trung tại bản đế1,500 kg
  • Tổng khối lượng hàng806.0 t
  • Tĩnh tải thép kệ24.2 t
Kiểm tra
Những điều khách hàng cần biết
Lỗi hiện trước — không giấu gì sau một nút gạt

Thiết kế theo TH2 — có chữa cháy

Có ống chữa cháy đi trong kệ, và kệ cao 5,600 mm, bằng hoặc vượt ngưỡng 5,500 mm, và mái cao 9,000 mm, bằng hoặc vượt ngưỡng 6,500 mm. Khoảng cách tường tăng lên 1,200 mm, khoảng cách đáy vì kèo lên 1,000 mm, và tấm chắn lửa được lắp từ tầng beam 2, cách một tầng một tấm phía trên.

Có dãy dài 47.4 m mà không có lối cắt ngang

Giới hạn của bộ quy tắc là 30 m. ⚠ Ngưỡng này là đề xuất của đợt rà soát và đang chờ Kỹ thuật — câu hỏi CX-08. Kệ chui có thể cắt ngang dãy — bật tùy chọn trong phần Cấu tạo kệ.

Mất 296 vị trí do hình dạng nhà xưởng

Diện tích sàn 2,214 m² so với khung bao 2,520 m², nên mật độ được tính trên mặt bằng thật. Đặt được 16 dãy trên 16 dãy mà một hình chữ nhật sẽ chứa. Hình dạng lấy từ bản vẽ của khách — cần xác nhận trước khi phát hành.

Tải tập trung 1.5 t trên mỗi bản đế

1,500 kg trên bản đế 125 × 100 mm. ⚠ Bộ quy tắc không quy định áp lực cho phép — câu hỏi CX-09 — nên chỉ báo được chứ không kiểm được. Cần khảo sát tải tập trung của sàn trước khi phát hành.

Mất 272 vị trí do vật cản

Cột hoặc vùng cấm trên bản vẽ nằm trong dãy kệ; các khoang bị ảnh hưởng được bỏ khỏi bố trí.

9 cột đứng trong dãy kệ — bỏ 9 khoang

Mỗi cột đứng trong một khoảng trống của dãy, cách kệ hai bên 100 mm; 2 dãy được làm thành các đoạn riêng quanh cột, mỗi đoạn có khung đầu dãy riêng. Lối đi giữ nguyên bề rộng. Phương án này chứa nhiều pallet nhất trong 16695 phương án đã so sánh.

3 lối đi có vật cản đứng bên trong

Một phòng, khu thiết bị hoặc cột đứng trong lối làm việc làm hẹp lối đi tại chỗ. Cần xem mặt bằng để biết đó là gì và xác nhận khoảng hở cho xe tại công trình.

4 khoang xe không tới được — 1 đoạn lối cụt

Xe đi từ khu tập kết qua mọi khe rộng từ 2,800 mm trở lên vẫn không tới được các đoạn lối đi này: tường nhà xưởng thụt vào, hoặc một phòng chắn kín không có lối vòng. Các khoang ở đó đã bị bỏ.

3 lối đi bị chắn giữa chừng

Vật cản trong các lối này chừa lại chưa đủ 3,000 mm để xe đi qua, nên xe không chạy thông suốt được: mỗi đoạn được phục vụ từ đầu lối của nó. Các khoang đối diện vật cản mà xe không vào thẳng được đã bị bỏ.

Phần mềm tự bổ sung 9 điểm bộ quy tắc V2.01 chưa quy định

Bảng beam được tra theo chiều dài khoang kế tiếp bằng hoặc lớn hơn LR; V2.01 yêu cầu LR khớp đúng, điều này sẽ lỗi ngay khi hàng tràn ra ngoài pallet. Tải tầng trên 3.000 kg thì dừng thiết kế; V2.01 lấy mặc định beam 160x2.0, tiết diện không có trong bảng. Khoảng cách tới đáy vì kèo được giữ cho cả đỉnh hàng lẫn đỉnh khung, vì HR của V2.01 chỉ dừng ngay trên beam trên cùng. Lối đi bằng bề rộng quay xe cộng dung sai vận hành, tối thiểu SPRR 3.000 (CX-06). Giới hạn theo nhà xưởng (HRMAX, NBEMAX), giới hạn dãy 30 m, lối quay đầu dãy và các kiểm tra sàn được giữ từ V1.02; V2.01 không có các quy tắc này. Sức chịu và khối lượng cột, cùng chiều sâu bản đế, không có trong workbook và vẫn là số liệu riêng của phần mềm. Rào bảo vệ dài bằng kệ nó chắn — WR với kệ đơn, 2·WR + SPR với kệ đôi, như V1.02 — vì công thức của V2.01 bị lỗi (#REF!) và đang giữ cố định 900. Khối lượng giằng, tấm và thanh đỡ là ước tính theo diện tích thép: workbook cho kích thước các chi tiết này nhưng không cho khối lượng. Vị trí kệ chui do phần mềm tự bố trí vì V2.01 chưa quy định: cùng một ô lưới trên mọi dãy, sao cho không đoạn kệ nào vượt giới hạn dãy 30 m, và các đoạn giữa hai kệ chui dài nhất có thể. LRT có tính phần hàng tràn, như LR. Cần Kỹ thuật xác nhận trước khi phát hành.

Không đủ chỗ cho tồn kho cao điểm — 90%

1,612 vị trí so với tồn kho cao điểm 1,800 pallet; phần thiếu vẫn phải gửi ngoài.

Mặt sàn chỉ chứa 185 mã hàng; khách có 2400

2215 mã hàng không có làn riêng, nên xếp sàn không vận hành được nghiệp vụ này ở bất kỳ sức chứa nào. Đó mới là lý do phải lắp kệ, chứ không phải mật độ. 185 làn sâu 4 cao 4, chiều cao chồng bị chặn bởi chiều cao; hao tổ ong còn lại 53% so với xếp kín. Quy tắc xếp sàn: số của engine pre-sales — chưa có tiêu chuẩn xếp sàn được ban hành (xem CX-10).

Khung 5,600 mm trong 8,000 mm cho phép

Đỉnh hàng 6,753 mm dưới mái 9,000 mm; bộ quy tắc chừa 1,000 mm dưới đáy vì kèo.

3 tầng beam trên 3 tầng cho phép

Bước tầng 1,750 mm trên bước lỗ 50 mm, beam đầu tiên ở 1,753 mm; 4 tầng chứa tính cả sàn.

Khe khói 200 mm giữa hai dãy lưng kề lưng

Tối thiểu theo bộ quy tắc 200 mm — 200 mm cộng hai lần phần hàng tràn 0 mm vào khe.

Beam trên cùng 5,253 mm trong tầm nâng của xe

Reach truck — nâng 10 m nâng tới 10,000 mm.

Cả 16 dãy đều có lối đi phục vụ

2 dãy đơn áp tường và 7 cặp dãy lưng kề lưng, giữa chúng là 8 lối đi.

Lối đi 3,000 mm — RT-10

Bán kính quay 2,800 mm cộng dung sai vận hành 100 mm mỗi bên.

Độ võng beam 62.0%

100x1.2 chịu 1,000 kg trên nhịp 2,700 mm, võng 8.5 mm — bảng của bộ quy tắc giữ mọi ô đã công bố trong giới hạn L/200.

Hệ số sử dụng khung 33.3%

3,000 kg trên cột OMEGA 90x1.8 (sức chịu 9,000 kg ở bước giằng 600 mm). Bộ quy tắc chọn omega; ⚠ sức chịu không lấy từ bộ quy tắc — câu hỏi CX-09.

Hệ số sử dụng sàn 15.2%

Trung bình 456 kg/m² trên khu kệ so với tải trọng sàn thiết kế 3,000 kg/m².

14 khoang ngắn cạnh phòng và cột — thêm 56 vị trí

Phòng hoặc cột chỉ chiếm một phần khoang: phần còn trống đủ cho khoang ngắn, beam thông thủy 1,400 mm cho 1 pallet mỗi tầng, thêm một khung sát vật cản.

Bố trí 2 lối xuyên dãy kệ — bỏ 8 khoang

Một đoạn lối đi bị chắn cả hai đầu (phòng, tường) thì xe không vào được. Bỏ vài khoang ở dãy kệ bên cạnh để mở lối rộng từ 2,800 mm trở lên từ lối đi kế bên — số khoang lấy lại được nhiều hơn số khoang bỏ đi.

Năng suất 126 pallet/giờ

Cao hơn 81% so với yêu cầu 70 pallet/giờ, với 32 lượt mỗi xe mỗi giờ.

Hoàn vốn 28.0 tháng

Đầu tư 1.8 tỷ ₫ so với lợi ích 788 triệu ₫ mỗi năm.

Economic ROI 114% (dải 100–120%)

Nằm trong dải 100–120%. Chính sách: Kinh doanh — ngưỡng ROI & hoàn vốn cho báo giá kho tự động.

Hoàn vốn 2.3 năm (dải 2–4)

Nằm trong dải 2–4 năm cho khoản đầu tư 2 tỷ.

1.1 triệu ₫ trên mỗi vị trí pallet

Đối chiếu với ba dự án trúng thầu gần nhất trước khi phát hành.