- Khung cột OMEGA 90x1.8 — 4850 mm224 cái @ ₫2,425,059543 triệu ₫
- Cặp beam 140x1.2 — 2700 mm546 cặp @ ₫875,883478 triệu ₫
- Cặp beam khoang ngắn 140x1.2 — 1400 mm, 1 pallet21 cặp @ ₫454,1629.5 triệu ₫
- Cặp beam kệ chui — 2700 mm27 cặp @ ₫875,88324 triệu ₫
- Thanh đỡ pallet, dài 890 mm3,501 cái @ ₫31,658111 triệu ₫
- Rào bảo vệ kệ đơn, dài 1000 mm14 cái @ ₫950,00013 triệu ₫
- Rào bảo vệ kệ đôi, dài 2200 mm16 cái @ ₫2,090,00033 triệu ₫
- Ốp bảo vệ chân cột252 cái @ ₫350,00088 triệu ₫
- Bộ bu lông neo448 bộ @ ₫80,00036 triệu ₫
- Lắp đặt và nghiệm thu1,534 vị trí @ ₫149,500229 triệu ₫
- Thiết kế, bản vẽ và biển báo tải1 gói @ ₫245,000,000245 triệu ₫
Không bao gồm: Đội xe nâng (khách tự trang bị), Bản quyền và tích hợp WMS, Cải tạo hệ thống chữa cháy, Gia cố sàn theo kết quả khảo sát.
Dòng tiền lũy kế
- DÒNG RA
- LŨY KẾ RÒNG
- Tiền thuê kho ngoài không phải trả
- 314 triệu ₫
- 475 pallet-năm @ ₫660,000
- Nhân công giải phóng khỏi việc đảo hàng
- 180 triệu ₫
- 1 người @ ₫180,000,000
- Giảm hư hỏng và hao hụt
- 235 triệu ₫
- 1 năm @ ₫235,000,000
Bài toán
Bài toán được tính bằng đồng. Tỷ giá này chỉ dùng để hiển thị bằng đô la khi chọn đơn vị đó; Tài chính sở hữu con số này, không phải engine.
Hiện khách đang chứa hàng thế nào
GIẢ ĐỊNH- Xếp kín
- 1,800
- Thực dùng
- 975
- Hao tổ ong
- 54%
- Làn
- 150 × sâu 4 × cao 3
- Chiều cao chồng bị chặn bởi
- tải nén
số của engine pre-sales — chưa có tiêu chuẩn xếp sàn được ban hành (xem CX-10)
Pallet mà mặt sàn không chứa nổi
Giá thuê bên thứ ba đã trọn gói: nó vốn đã gồm đất, xe nâng và điện của đơn vị đó, nên không khoản nào trong số ấy được tính lại ở đây.
Các khoản lợi ích hằng năm khác
Dải chuẩn kinh doanh
DO CÔNG TY ĐẶT- Economic ROI
- 100–120%
- Hoàn vốn, vốn trên 20.0 tỷ ₫
- 4–6 năm
- Hoàn vốn, vốn dưới 20.0 tỷ ₫
- 2–4 năm
Kinh doanh — ngưỡng ROI & hoàn vốn cho báo giá kho tự động
- Lượt / xe / giờ27.9
- Chu kỳ trung bình61.9 s
- Chu kỳ lệnh đơn72.4 s
- Quãng chạy một chiều trung bình58.7 m
- Năng lực mỗi năm417,830 lượt
- Pallet / m² diện tích kệ2.58
- Diện tích kệ trên tổng sàn24.4%
- Hiệu suất thể tích12.5%
- Độ tiếp cận100%
- Đáp ứng tồn kho cao điểm106%
- Tải phân bố cặp beam2,800 kg
- Beam 140x1.2võng 12.5 mm
- Tải lên khung — 3 tầng beam8,400 kg
- Sức chịu cột OMEGA 90x1.89,000 kg
- Tải tập trung tại bản đế4,200 kg
- Tổng khối lượng hàng2,147.6 t
- Tĩnh tải thép kệ24.4 t
Số tầng bị giới hạn còn 4 bởi chiều cao nâng của xe
Xe đối trọng — nâng 6 m nâng tới 6,000 mm; nếu không nhà xưởng còn chứa thêm được một tầng. Cột nâng cao hơn sẽ mở thêm vị trí.
Mất 232 vị trí do hình dạng nhà xưởng
Diện tích sàn 2,438 m² so với khung bao 2,808 m², nên mật độ được tính trên mặt bằng thật. Đặt được 7 dãy trên 7 dãy mà một hình chữ nhật sẽ chứa. Hình dạng lấy từ bản vẽ của khách — cần xác nhận trước khi phát hành.
Tải tập trung 4.2 t trên mỗi bản đế
4,200 kg trên bản đế 125 × 100 mm. ⚠ Bộ quy tắc không quy định áp lực cho phép — câu hỏi CX-09 — nên chỉ báo được chứ không kiểm được. Cần khảo sát tải tập trung của sàn trước khi phát hành.
Mất 76 vị trí do vật cản
Cột hoặc vùng cấm trên bản vẽ nằm trong dãy kệ; các khoang bị ảnh hưởng được bỏ khỏi bố trí.
1 lối đi có vật cản đứng bên trong
Một phòng, khu thiết bị hoặc cột đứng trong lối làm việc làm hẹp lối đi tại chỗ. Cần xem mặt bằng để biết đó là gì và xác nhận khoảng hở cho xe tại công trình.
6 khoang xe không tới được — 4 đoạn lối cụt
Xe đi từ khu tập kết qua mọi khe rộng từ 2,800 mm trở lên vẫn không tới được các đoạn lối đi này: tường nhà xưởng thụt vào, hoặc một phòng chắn kín không có lối vòng. Các khoang ở đó đã bị bỏ.
1 lối đi bị chắn giữa chừng
Vật cản trong các lối này chừa lại chưa đủ 4,000 mm để xe đi qua, nên xe không chạy thông suốt được: mỗi đoạn được phục vụ từ đầu lối của nó. Các khoang đối diện vật cản mà xe không vào thẳng được đã bị bỏ.
Phần mềm tự bổ sung 9 điểm bộ quy tắc V2.01 chưa quy định
Bảng beam được tra theo chiều dài khoang kế tiếp bằng hoặc lớn hơn LR; V2.01 yêu cầu LR khớp đúng, điều này sẽ lỗi ngay khi hàng tràn ra ngoài pallet. Tải tầng trên 3.000 kg thì dừng thiết kế; V2.01 lấy mặc định beam 160x2.0, tiết diện không có trong bảng. Khoảng cách tới đáy vì kèo được giữ cho cả đỉnh hàng lẫn đỉnh khung, vì HR của V2.01 chỉ dừng ngay trên beam trên cùng. Lối đi bằng bề rộng quay xe cộng dung sai vận hành, tối thiểu SPRR 3.000 (CX-06). Giới hạn theo nhà xưởng (HRMAX, NBEMAX), giới hạn dãy 30 m, lối quay đầu dãy và các kiểm tra sàn được giữ từ V1.02; V2.01 không có các quy tắc này. Sức chịu và khối lượng cột, cùng chiều sâu bản đế, không có trong workbook và vẫn là số liệu riêng của phần mềm. Rào bảo vệ dài bằng kệ nó chắn — WR với kệ đơn, 2·WR + SPR với kệ đôi, như V1.02 — vì công thức của V2.01 bị lỗi (#REF!) và đang giữ cố định 900. Khối lượng giằng, tấm và thanh đỡ là ước tính theo diện tích thép: workbook cho kích thước các chi tiết này nhưng không cho khối lượng. Vị trí kệ chui do phần mềm tự bố trí vì V2.01 chưa quy định: cùng một ô lưới trên mọi dãy, sao cho không đoạn kệ nào vượt giới hạn dãy 30 m, và các đoạn giữa hai kệ chui dài nhất có thể. LRT có tính phần hàng tràn, như LR. Cần Kỹ thuật xác nhận trước khi phát hành.
Khung 4,850 mm trong 7,500 mm cho phép
Đỉnh hàng 5,703 mm dưới mái 8,000 mm; bộ quy tắc chừa 300 mm dưới đáy vì kèo.
Thiết kế theo TH1 — không chữa cháy
Kệ 4,850 mm dưới ngưỡng 5,500 mm, không có ống chữa cháy trong kệ và khách không yêu cầu chữa cháy. (TH2 còn cần mái cao từ 6,500 mm; mái nhà này 8,000 mm.)
3 tầng beam trên 4 tầng cho phép
Bước tầng 1,500 mm trên bước lỗ 50 mm, beam đầu tiên ở 1,503 mm; 4 tầng chứa tính cả sàn.
Khe khói 200 mm giữa hai dãy lưng kề lưng
Tối thiểu theo bộ quy tắc 200 mm — 200 mm cộng hai lần phần hàng tràn 0 mm vào khe.
3 kệ chui xuyên qua mọi dãy
Nhịp thông thủy 2,700 mm, 2 pallet trên 1 tầng (140x1.2); lối chui cao 4,363 mm dưới beam đầu tiên, tối thiểu 3,000 mm; đoạn kệ giữa hai lối chui 27.9 m, LRTMI 25 m.
4 ô kệ chui sát tường được dùng để chứa hàng
Dãy kệ có tường phía sau thì không có chỗ để chui qua, nên các ô kệ chui của nó được làm thành khoang rộng: beam 2,700 mm trên cả 4 tầng, từ sàn trở lên.
Cột cạnh kệ chui 93.3%
8,400 kg trên cột OMEGA 90x1.8 (sức chịu 9,000 kg) — một nửa của mỗi khoang hai bên. ⚠ Sức chịu không lấy từ bộ quy tắc — câu hỏi CX-09.
Cả 7 dãy đều có lối đi phục vụ
3 dãy đơn áp tường và 2 cặp dãy lưng kề lưng, giữa chúng là 4 lối đi.
Lối đi 4,000 mm — CB-06
Bán kính quay 3,600 mm cộng dung sai vận hành 200 mm mỗi bên.
Độ võng beam 92.0%
140x1.2 chịu 2,800 kg trên nhịp 2,700 mm, võng 12.5 mm — bảng của bộ quy tắc giữ mọi ô đã công bố trong giới hạn L/200.
Hệ số sử dụng khung 93.3%
8,400 kg trên cột OMEGA 90x1.8 (sức chịu 9,000 kg ở bước giằng 600 mm). Bộ quy tắc chọn omega; ⚠ sức chịu không lấy từ bộ quy tắc — câu hỏi CX-09.
Hệ số sử dụng sàn 14.0%
Trung bình 979 kg/m² trên khu kệ so với tải trọng sàn thiết kế 7,000 kg/m².
7 khoang ngắn cạnh phòng và cột — thêm 28 vị trí
Phòng hoặc cột chỉ chiếm một phần khoang: phần còn trống đủ cho khoang ngắn, beam thông thủy 1,400 mm cho 1 pallet mỗi tầng, thêm một khung sát vật cản.
Đủ chỗ cho tồn kho cao điểm — 106%
1,534 vị trí so với tồn kho cao điểm 1,450 pallet.
Năng suất 84 pallet/giờ
Cao hơn 86% so với yêu cầu 45 pallet/giờ, với 28 lượt mỗi xe mỗi giờ.
Hoàn vốn 29.8 tháng
Đầu tư 1.8 tỷ ₫ so với lợi ích 728 triệu ₫ mỗi năm.
Economic ROI 101% (dải 100–120%)
Nằm trong dải 100–120%. Chính sách: Kinh doanh — ngưỡng ROI & hoàn vốn cho báo giá kho tự động.
Hoàn vốn 2.5 năm (dải 2–4)
Nằm trong dải 2–4 năm cho khoản đầu tư 2 tỷ.
Mốc xếp sàn thực dùng 975 pallet (1800 khi xếp kín)
150 làn sâu 4 cao 3, chiều cao chồng bị chặn bởi tải nén; hao tổ ong còn lại 54% so với xếp kín. Quy tắc xếp sàn: số của engine pre-sales — chưa có tiêu chuẩn xếp sàn được ban hành (xem CX-10).
1.2 triệu ₫ trên mỗi vị trí pallet
Đối chiếu với ba dự án trúng thầu gần nhất trước khi phát hành.