- Khung cột OMEGA 120x1.8 — 9800 mm336 cái @ ₫7,049,1242.4 tỷ ₫
- Cặp beam 120x1.2 — 2700 mm1,812 cặp @ ₫783,6851.4 tỷ ₫
- Cặp beam khoang ngắn 120x1.2 — 1400 mm, 1 pallet54 cặp @ ₫406,35522 triệu ₫
- Thanh đỡ pallet, dài 790 mm11,034 cái @ ₫28,101310 triệu ₫
- Rào bảo vệ kệ đơn, dài 900 mm8 cái @ ₫950,0007.6 triệu ₫
- Rào bảo vệ kệ đôi, dài 2000 mm19 cái @ ₫2,111,11140 triệu ₫
- Ốp bảo vệ chân cột327 cái @ ₫350,000114 triệu ₫
- Bộ bu lông neo672 bộ @ ₫80,00054 triệu ₫
- Lắp đặt và nghiệm thu3,666 vị trí @ ₫149,500548 triệu ₫
- Thiết kế, bản vẽ và biển báo tải1 gói @ ₫245,000,000245 triệu ₫
Không bao gồm: Đội xe nâng (khách tự trang bị), Bản quyền và tích hợp WMS, Cải tạo hệ thống chữa cháy, Gia cố sàn theo kết quả khảo sát.
Dòng tiền lũy kế
- DÒNG RA
- LŨY KẾ RÒNG
- Tiền thuê kho ngoài không phải trả
- 1.5 tỷ ₫
- 1,584 pallet-năm @ ₫960,000
- Nhân công giải phóng khỏi việc đảo hàng
- 450 triệu ₫
- 3 người @ ₫180,000,000
- Giảm hư hỏng và hao hụt
- 255 triệu ₫
- 1 năm @ ₫255,000,000
Bài toán
Bài toán được tính bằng đồng. Tỷ giá này chỉ dùng để hiển thị bằng đô la khi chọn đơn vị đó; Tài chính sở hữu con số này, không phải engine.
Hiện khách đang chứa hàng thế nào
GIẢ ĐỊNH- Xếp kín
- 3,920
- Thực dùng
- 2,082
- Hao tổ ong
- 53%
- Làn
- 245 × sâu 4 × cao 4
- Chiều cao chồng bị chặn bởi
- chiều cao
Mỗi làn chỉ chứa một mã hàng, nên mặt sàn giữ được 245 trong tổng 1,800 mã hàng đang lưu chuyển của khách. Số còn lại không có chỗ — mặt sàn không vận hành nổi nghiệp vụ này ở bất kỳ sức chứa nào, và đó mới là lý do phải lắp kệ, chứ không phải mật độ.
số của engine pre-sales — chưa có tiêu chuẩn xếp sàn được ban hành (xem CX-10)
Pallet mà mặt sàn không chứa nổi
Giá thuê bên thứ ba đã trọn gói: nó vốn đã gồm đất, xe nâng và điện của đơn vị đó, nên không khoản nào trong số ấy được tính lại ở đây.
Các khoản lợi ích hằng năm khác
Dải chuẩn kinh doanh
DO CÔNG TY ĐẶT- Economic ROI
- 100–120%
- Hoàn vốn, vốn trên 20.0 tỷ ₫
- 4–6 năm
- Hoàn vốn, vốn dưới 20.0 tỷ ₫
- 2–4 năm
Kinh doanh — ngưỡng ROI & hoàn vốn cho báo giá kho tự động
- Lượt / xe / giờ26.1
- Chu kỳ trung bình66.3 s
- Chu kỳ lệnh đơn74.0 s
- Quãng chạy một chiều trung bình49.3 m
- Năng lực mỗi năm651,456 lượt
- Pallet / m² diện tích kệ4.40
- Diện tích kệ trên tổng sàn24.9%
- Hiệu suất thể tích14.6%
- Độ tiếp cận100%
- Đáp ứng tồn kho cao điểm96%
- Tải phân bố cặp beam2,000 kg
- Beam 120x1.2võng 11.5 mm
- Tải lên khung — 6 tầng beam12,000 kg
- Sức chịu cột OMEGA 120x1.815,000 kg
- Tải tập trung tại bản đế6,000 kg
- Tổng khối lượng hàng3,666.0 t
- Tĩnh tải thép kệ85.3 t
Thiết kế theo TH2 — có chữa cháy
Kệ cao 9,800 mm, bằng hoặc vượt ngưỡng 5,500 mm, và mái cao 13,500 mm, bằng hoặc vượt ngưỡng 6,500 mm. Khoảng cách tường tăng lên 1,200 mm, khoảng cách đáy vì kèo lên 1,000 mm, và tấm chắn lửa được lắp từ tầng beam 2, cách một tầng một tấm phía trên.
Có dãy dài 62 m mà không có lối cắt ngang
Giới hạn của bộ quy tắc là 30 m. ⚠ Ngưỡng này là đề xuất của đợt rà soát và đang chờ Kỹ thuật — câu hỏi CX-08. Kệ chui có thể cắt ngang dãy — bật tùy chọn trong phần Cấu tạo kệ.
Mất 348 vị trí do hình dạng nhà xưởng
Diện tích sàn 3,350 m² so với khung bao 3,520 m², nên mật độ được tính trên mặt bằng thật. Đặt được 16 dãy trên 16 dãy mà một hình chữ nhật sẽ chứa. Hình dạng lấy từ bản vẽ của khách — cần xác nhận trước khi phát hành.
Tải tập trung 6 t trên mỗi bản đế
6,000 kg trên bản đế 145 × 120 mm. ⚠ Bộ quy tắc không quy định áp lực cho phép — câu hỏi CX-09 — nên chỉ báo được chứ không kiểm được. Cần khảo sát tải tập trung của sàn trước khi phát hành.
Mất 216 vị trí do vật cản
Cột hoặc vùng cấm trên bản vẽ nằm trong dãy kệ; các khoang bị ảnh hưởng được bỏ khỏi bố trí.
1 cột nằm trong khu tập kết
Kệ không vướng các cột này, nhưng khu tập kết và cửa xuất nhập sâu 14,000 mm phải bố trí luồng xe quanh chúng — hãy đánh dấu trên sơ đồ khu dock.
2 lối đi có vật cản đứng bên trong
Một phòng, khu thiết bị hoặc cột đứng trong lối làm việc làm hẹp lối đi tại chỗ. Cần xem mặt bằng để biết đó là gì và xác nhận khoảng hở cho xe tại công trình.
2 lối đi bị chắn giữa chừng
Vật cản trong các lối này chừa lại chưa đủ 3,000 mm để xe đi qua, nên xe không chạy thông suốt được: mỗi đoạn được phục vụ từ đầu lối của nó. Các khoang đối diện vật cản mà xe không vào thẳng được đã bị bỏ.
Phần mềm tự bổ sung 9 điểm bộ quy tắc V2.01 chưa quy định
Bảng beam được tra theo chiều dài khoang kế tiếp bằng hoặc lớn hơn LR; V2.01 yêu cầu LR khớp đúng, điều này sẽ lỗi ngay khi hàng tràn ra ngoài pallet. Tải tầng trên 3.000 kg thì dừng thiết kế; V2.01 lấy mặc định beam 160x2.0, tiết diện không có trong bảng. Khoảng cách tới đáy vì kèo được giữ cho cả đỉnh hàng lẫn đỉnh khung, vì HR của V2.01 chỉ dừng ngay trên beam trên cùng. Lối đi bằng bề rộng quay xe cộng dung sai vận hành, tối thiểu SPRR 3.000 (CX-06). Giới hạn theo nhà xưởng (HRMAX, NBEMAX), giới hạn dãy 30 m, lối quay đầu dãy và các kiểm tra sàn được giữ từ V1.02; V2.01 không có các quy tắc này. Sức chịu và khối lượng cột, cùng chiều sâu bản đế, không có trong workbook và vẫn là số liệu riêng của phần mềm. Rào bảo vệ dài bằng kệ nó chắn — WR với kệ đơn, 2·WR + SPR với kệ đôi, như V1.02 — vì công thức của V2.01 bị lỗi (#REF!) và đang giữ cố định 900. Khối lượng giằng, tấm và thanh đỡ là ước tính theo diện tích thép: workbook cho kích thước các chi tiết này nhưng không cho khối lượng. Vị trí kệ chui do phần mềm tự bố trí vì V2.01 chưa quy định: cùng một ô lưới trên mọi dãy, sao cho không đoạn kệ nào vượt giới hạn dãy 30 m, và các đoạn giữa hai kệ chui dài nhất có thể. LRT có tính phần hàng tràn, như LR. Cần Kỹ thuật xác nhận trước khi phát hành.
Không đủ chỗ cho tồn kho cao điểm — 96%
3,666 vị trí so với tồn kho cao điểm 3,800 pallet; phần thiếu vẫn phải gửi ngoài.
Mặt sàn chỉ chứa 245 mã hàng; khách có 1800
1555 mã hàng không có làn riêng, nên xếp sàn không vận hành được nghiệp vụ này ở bất kỳ sức chứa nào. Đó mới là lý do phải lắp kệ, chứ không phải mật độ. 245 làn sâu 4 cao 4, chiều cao chồng bị chặn bởi chiều cao; hao tổ ong còn lại 53% so với xếp kín. Quy tắc xếp sàn: số của engine pre-sales — chưa có tiêu chuẩn xếp sàn được ban hành (xem CX-10).
Khung 9,800 mm trong 12,500 mm cho phép
Đỉnh hàng 10,953 mm dưới mái 13,500 mm; bộ quy tắc chừa 1,000 mm dưới đáy vì kèo.
6 tầng beam trên 6 tầng cho phép
Bước tầng 1,800 mm trên bước lỗ 50 mm, beam đầu tiên sát sàn ở 453 mm; 6 tầng chứa, tất cả đặt trên beam.
Khe khói 200 mm giữa hai dãy lưng kề lưng
Tối thiểu theo bộ quy tắc 200 mm — 200 mm cộng hai lần phần hàng tràn 0 mm vào khe.
Có lắp thanh giằng đỉnh
Khung 9,800 mm bằng hoặc vượt ngưỡng 9,000 mm.
Beam trên cùng 9,453 mm trong tầm nâng của xe
Xe tháp lối hẹp — nâng 14 m nâng tới 14,000 mm.
Cả 16 dãy đều có lối đi phục vụ
2 dãy đơn áp tường và 7 cặp dãy lưng kề lưng, giữa chúng là 8 lối đi.
Lối đi 3,000 mm — VNA-14
Bán kính quay 1,600 mm cộng dung sai vận hành 90 mm mỗi bên.
Độ võng beam 86.0%
120x1.2 chịu 2,000 kg trên nhịp 2,700 mm, võng 11.5 mm — bảng của bộ quy tắc giữ mọi ô đã công bố trong giới hạn L/200.
Hệ số sử dụng khung 80.0%
12,000 kg trên cột OMEGA 120x1.8 (sức chịu 15,000 kg ở bước giằng 600 mm). Bộ quy tắc chọn omega; ⚠ sức chịu không lấy từ bộ quy tắc — câu hỏi CX-09.
Hệ số sử dụng sàn 24.2%
Trung bình 1,454 kg/m² trên khu kệ so với tải trọng sàn thiết kế 6,000 kg/m².
4 cột nằm trong khe lưng kệ
Các cột 600 mm này nằm trong khe lưng kệ, cách mỗi bên 100 mm. Dãy áp tường cách 16 cột tường ít nhất 100 mm.
9 khoang ngắn cạnh phòng và cột — thêm 54 vị trí
Phòng hoặc cột chỉ chiếm một phần khoang: phần còn trống đủ cho khoang ngắn, beam thông thủy 1,400 mm cho 1 pallet mỗi tầng, thêm một khung sát vật cản.
Năng suất 130 pallet/giờ
Cao hơn 9% so với yêu cầu 120 pallet/giờ, với 26 lượt mỗi xe mỗi giờ.
Hoàn vốn 27.7 tháng
Đầu tư 5.1 tỷ ₫ so với lợi ích 2.2 tỷ ₫ mỗi năm.
Economic ROI 117% (dải 100–120%)
Nằm trong dải 100–120%. Chính sách: Kinh doanh — ngưỡng ROI & hoàn vốn cho báo giá kho tự động.
Hoàn vốn 2.3 năm (dải 2–4)
Nằm trong dải 2–4 năm cho khoản đầu tư 5 tỷ.
1.4 triệu ₫ trên mỗi vị trí pallet
Đối chiếu với ba dự án trúng thầu gần nhất trước khi phát hành.