- Khung cột OMEGA 90x1.8 — 6750 mm265 cái @ ₫3,299,513874 triệu ₫
- Cặp beam 120x1.2 — 2700 mm928 cặp @ ₫783,685727 triệu ₫
- Cặp beam khoang ngắn 120x1.2 — 1400 mm, 1 pallet60 cặp @ ₫406,35524 triệu ₫
- Thanh đỡ pallet, dài 790 mm5,748 cái @ ₫28,101162 triệu ₫
- Rào bảo vệ kệ đơn, dài 900 mm2 cái @ ₫950,0001.9 triệu ₫
- Rào bảo vệ kệ đôi, dài 2000 mm17 cái @ ₫2,111,11136 triệu ₫
- Ốp bảo vệ chân cột250 cái @ ₫350,00088 triệu ₫
- Bộ bu lông neo530 bộ @ ₫80,00042 triệu ₫
- Lắp đặt và nghiệm thu2,390 vị trí @ ₫149,500357 triệu ₫
- Thiết kế, bản vẽ và biển báo tải1 gói @ ₫245,000,000245 triệu ₫
Không bao gồm: Đội xe nâng (khách tự trang bị), Bản quyền và tích hợp WMS, Cải tạo hệ thống chữa cháy, Gia cố sàn theo kết quả khảo sát.
Dòng tiền lũy kế
- DÒNG RA
- LŨY KẾ RÒNG
- Tiền thuê kho ngoài không phải trả
- 338 triệu ₫
- 470 pallet-năm @ ₫720,000
- Nhân công giải phóng khỏi việc đảo hàng
- 450 triệu ₫
- 3 người @ ₫180,000,000
- Giảm hư hỏng và hao hụt
- 240 triệu ₫
- 1 năm @ ₫240,000,000
Bài toán
Bài toán được tính bằng đồng. Tỷ giá này chỉ dùng để hiển thị bằng đô la khi chọn đơn vị đó; Tài chính sở hữu con số này, không phải engine.
Hiện khách đang chứa hàng thế nào
GIẢ ĐỊNH- Xếp kín
- 2,880
- Thực dùng
- 1,530
- Hao tổ ong
- 53%
- Làn
- 180 × sâu 4 × cao 4
- Chiều cao chồng bị chặn bởi
- chiều cao
Mỗi làn chỉ chứa một mã hàng, nên mặt sàn giữ được 180 trong tổng 5,200 mã hàng đang lưu chuyển của khách. Số còn lại không có chỗ — mặt sàn không vận hành nổi nghiệp vụ này ở bất kỳ sức chứa nào, và đó mới là lý do phải lắp kệ, chứ không phải mật độ.
số của engine pre-sales — chưa có tiêu chuẩn xếp sàn được ban hành (xem CX-10)
Pallet mà mặt sàn không chứa nổi
Giá thuê bên thứ ba đã trọn gói: nó vốn đã gồm đất, xe nâng và điện của đơn vị đó, nên không khoản nào trong số ấy được tính lại ở đây.
Các khoản lợi ích hằng năm khác
Dải chuẩn kinh doanh
DO CÔNG TY ĐẶT- Economic ROI
- 100–120%
- Hoàn vốn, vốn trên 20.0 tỷ ₫
- 4–6 năm
- Hoàn vốn, vốn dưới 20.0 tỷ ₫
- 2–4 năm
Kinh doanh — ngưỡng ROI & hoàn vốn cho báo giá kho tự động
- Lượt / xe / giờ28.9
- Chu kỳ trung bình59.7 s
- Chu kỳ lệnh đơn68.6 s
- Quãng chạy một chiều trung bình42.3 m
- Năng lực mỗi năm577,075 lượt
- Pallet / m² diện tích kệ3.80
- Diện tích kệ trên tổng sàn22.3%
- Hiệu suất thể tích13.2%
- Độ tiếp cận100%
- Đáp ứng tồn kho cao điểm120%
- Tải phân bố cặp beam1,200 kg
- Beam 120x1.2võng 8.5 mm
- Tải lên khung — 4 tầng beam4,800 kg
- Sức chịu cột OMEGA 90x1.89,000 kg
- Tải tập trung tại bản đế2,400 kg
- Tổng khối lượng hàng1,434.0 t
- Tĩnh tải thép kệ37.4 t
Thiết kế theo TH2 — có chữa cháy
Kệ cao 6,750 mm, bằng hoặc vượt ngưỡng 5,500 mm, và mái cao 10,000 mm, bằng hoặc vượt ngưỡng 6,500 mm. Khoảng cách tường tăng lên 1,200 mm, khoảng cách đáy vì kèo lên 1,000 mm, và tấm chắn lửa được lắp từ tầng beam 2, cách một tầng một tấm phía trên.
Có dãy dài 53 m mà không có lối cắt ngang
Giới hạn của bộ quy tắc là 30 m. ⚠ Ngưỡng này là đề xuất của đợt rà soát và đang chờ Kỹ thuật — câu hỏi CX-08. Kệ chui có thể cắt ngang dãy — bật tùy chọn trong phần Cấu tạo kệ.
Mất 50 vị trí do hình dạng nhà xưởng
Diện tích sàn 2,816 m² so với khung bao 2,880 m², nên mật độ được tính trên mặt bằng thật. Đặt được 13 dãy trên 13 dãy mà một hình chữ nhật sẽ chứa. Hình dạng lấy từ bản vẽ của khách — cần xác nhận trước khi phát hành.
Tải tập trung 2.4 t trên mỗi bản đế
2,400 kg trên bản đế 125 × 100 mm. ⚠ Bộ quy tắc không quy định áp lực cho phép — câu hỏi CX-09 — nên chỉ báo được chứ không kiểm được. Cần khảo sát tải tập trung của sàn trước khi phát hành.
Mất 85 vị trí do vật cản
Cột hoặc vùng cấm trên bản vẽ nằm trong dãy kệ; các khoang bị ảnh hưởng được bỏ khỏi bố trí.
2 cột nằm trong khu tập kết
Kệ không vướng các cột này, nhưng khu tập kết và cửa xuất nhập sâu 11,000 mm phải bố trí luồng xe quanh chúng — hãy đánh dấu trên sơ đồ khu dock.
2 cột đứng trong dãy kệ — bỏ 3 khoang
Mỗi cột đứng trong một khoảng trống của dãy, cách kệ hai bên 100 mm; 2 dãy được làm thành các đoạn riêng quanh cột, mỗi đoạn có khung đầu dãy riêng. Lối đi giữ nguyên bề rộng. Phương án này chứa nhiều pallet nhất trong 4114 phương án đã so sánh.
2 lối đi có vật cản đứng bên trong
Một phòng, khu thiết bị hoặc cột đứng trong lối làm việc làm hẹp lối đi tại chỗ. Cần xem mặt bằng để biết đó là gì và xác nhận khoảng hở cho xe tại công trình.
1 lối đi bị chắn giữa chừng
Vật cản trong các lối này chừa lại chưa đủ 3,000 mm để xe đi qua, nên xe không chạy thông suốt được: mỗi đoạn được phục vụ từ đầu lối của nó. Các khoang đối diện vật cản mà xe không vào thẳng được đã bị bỏ.
Phần mềm tự bổ sung 9 điểm bộ quy tắc V2.01 chưa quy định
Bảng beam được tra theo chiều dài khoang kế tiếp bằng hoặc lớn hơn LR; V2.01 yêu cầu LR khớp đúng, điều này sẽ lỗi ngay khi hàng tràn ra ngoài pallet. Tải tầng trên 3.000 kg thì dừng thiết kế; V2.01 lấy mặc định beam 160x2.0, tiết diện không có trong bảng. Khoảng cách tới đáy vì kèo được giữ cho cả đỉnh hàng lẫn đỉnh khung, vì HR của V2.01 chỉ dừng ngay trên beam trên cùng. Lối đi bằng bề rộng quay xe cộng dung sai vận hành, tối thiểu SPRR 3.000 (CX-06). Giới hạn theo nhà xưởng (HRMAX, NBEMAX), giới hạn dãy 30 m, lối quay đầu dãy và các kiểm tra sàn được giữ từ V1.02; V2.01 không có các quy tắc này. Sức chịu và khối lượng cột, cùng chiều sâu bản đế, không có trong workbook và vẫn là số liệu riêng của phần mềm. Rào bảo vệ dài bằng kệ nó chắn — WR với kệ đơn, 2·WR + SPR với kệ đôi, như V1.02 — vì công thức của V2.01 bị lỗi (#REF!) và đang giữ cố định 900. Khối lượng giằng, tấm và thanh đỡ là ước tính theo diện tích thép: workbook cho kích thước các chi tiết này nhưng không cho khối lượng. Vị trí kệ chui do phần mềm tự bố trí vì V2.01 chưa quy định: cùng một ô lưới trên mọi dãy, sao cho không đoạn kệ nào vượt giới hạn dãy 30 m, và các đoạn giữa hai kệ chui dài nhất có thể. LRT có tính phần hàng tràn, như LR. Cần Kỹ thuật xác nhận trước khi phát hành.
Mặt sàn chỉ chứa 180 mã hàng; khách có 5200
5020 mã hàng không có làn riêng, nên xếp sàn không vận hành được nghiệp vụ này ở bất kỳ sức chứa nào. Đó mới là lý do phải lắp kệ, chứ không phải mật độ. 180 làn sâu 4 cao 4, chiều cao chồng bị chặn bởi chiều cao; hao tổ ong còn lại 53% so với xếp kín. Quy tắc xếp sàn: số của engine pre-sales — chưa có tiêu chuẩn xếp sàn được ban hành (xem CX-10).
Khung 6,750 mm trong 9,000 mm cho phép
Đỉnh hàng 7,703 mm dưới mái 10,000 mm; bộ quy tắc chừa 1,000 mm dưới đáy vì kèo.
4 tầng beam trên 4 tầng cho phép
Bước tầng 1,600 mm trên bước lỗ 50 mm, beam đầu tiên ở 1,603 mm; 5 tầng chứa tính cả sàn.
Khe khói 200 mm giữa hai dãy lưng kề lưng
Tối thiểu theo bộ quy tắc 200 mm — 200 mm cộng hai lần phần hàng tràn 0 mm vào khe.
Beam trên cùng 6,403 mm trong tầm nâng của xe
Reach truck — nâng 10 m nâng tới 10,000 mm.
Cả 13 dãy đều có lối đi phục vụ
1 dãy đơn áp tường và 6 cặp dãy lưng kề lưng, giữa chúng là 7 lối đi.
Lối đi 3,000 mm — RT-10
Bán kính quay 2,800 mm cộng dung sai vận hành 100 mm mỗi bên.
Độ võng beam 64.0%
120x1.2 chịu 1,200 kg trên nhịp 2,700 mm, võng 8.5 mm — bảng của bộ quy tắc giữ mọi ô đã công bố trong giới hạn L/200.
Hệ số sử dụng khung 53.3%
4,800 kg trên cột OMEGA 90x1.8 (sức chịu 9,000 kg ở bước giằng 600 mm). Bộ quy tắc chọn omega; ⚠ sức chịu không lấy từ bộ quy tắc — câu hỏi CX-09.
Hệ số sử dụng sàn 16.7%
Trung bình 833 kg/m² trên khu kệ so với tải trọng sàn thiết kế 5,000 kg/m².
Dãy kệ dừng trước hàng cột — bỏ 1 khoang
Một hàng cột nằm trong lối quay đầu 2,800 mm ở cuối dãy, nên các dãy dừng cách nó trọn một lối đi để xe quay đầu không vướng cột.
3 cột nằm trong khe lưng kệ
Các cột 500 mm này nằm trong khe lưng kệ, cách mỗi bên 100 mm. Dãy áp tường cách 20 cột tường ít nhất 100 mm.
15 khoang ngắn cạnh phòng và cột — thêm 75 vị trí
Phòng hoặc cột chỉ chiếm một phần khoang: phần còn trống đủ cho khoang ngắn, beam thông thủy 1,400 mm cho 1 pallet mỗi tầng, thêm một khung sát vật cản.
Đủ chỗ cho tồn kho cao điểm — 120%
2,390 vị trí so với tồn kho cao điểm 2,000 pallet.
Năng suất 116 pallet/giờ
Cao hơn 22% so với yêu cầu 95 pallet/giờ, với 29 lượt mỗi xe mỗi giờ.
Hoàn vốn 29.8 tháng
Đầu tư 2.6 tỷ ₫ so với lợi ích 1.0 tỷ ₫ mỗi năm.
Economic ROI 101% (dải 100–120%)
Nằm trong dải 100–120%. Chính sách: Kinh doanh — ngưỡng ROI & hoàn vốn cho báo giá kho tự động.
Hoàn vốn 2.5 năm (dải 2–4)
Nằm trong dải 2–4 năm cho khoản đầu tư 3 tỷ.
1.1 triệu ₫ trên mỗi vị trí pallet
Đối chiếu với ba dự án trúng thầu gần nhất trước khi phát hành.